Một số Học viên của mình luôn gặp khó khăn khi phát âm chữ cái X trong bảng chữ cái tiếng Anh, hoặc không phân biệt được cách đọc từ có chữ x ở trong từ.
Hy vọng bài tổng hợp mình tìm được này sẽ giúp các bạn.
1- hầu hết từ 1 âm tiết có X thì X sẽ phát âm giống như nó là 1 chữ cái –> /ks/
ví dụ: tax – box – six – ox – next ….
2- một số từ 2 hay 3 âm tiết nhấn đầu cũng sẽ đọc chữ X trong từ là âm /ks/ : taxi – Mexico – execute – exercise
3- Nếu chữ cái theo sau chữ X là phụ âm, thì chữ X cũng phát âm /ks/ : explain – exhibition – experience – extremely – X-ray / ex-boyfriend ( X đứng đầu)
4 – Trường hợp đọc chữ X là /gz/ thường là do âm kề nó là nguyêm âm ( thể hiện bằng chữ cái ghi nguyên âm), hay có âm câm chen vào ( chữ viết là chữ H chẳng hạn), và được nhấn vào nguyên âm kế tiếp đó: exhibit – exactly -example
5 – một số trường hợp ngoại lệ, muốn đọc sao cũng được và dời dấu nhấn đâu cũng được : exit
6 – Nếu X đừng đầu từ, đa số sẽ đọc là /z/: xylophone – xenophobia …. chẳng có mấy từ băts đầu bằng X nên cũng không khó nhớ lắm.
7- Ngoại lệ /ksh/ : sexual hoặc /gzh/ như luxury ( từ này có 2 cách đọc)
Các bạn có thể tìm hiểu thêm và bổ sung nhé.

Để lại một bình luận